Nhảy tới nội dung

Thông Tin Giá Cước

1. Giới thiệu:

1.1 Định nghĩa:

  • Trong mô hình hoạt động, giá vốn được hiểu là chi phí mà Đối tác nhượng quyền SuperShip phải thanh toán cho Nhà Vận Chuyển (NVC)
  • Giá vốn là cơ sở để Đối tác tính toán, xác định lợi nhuận khi tạo chính sách giá riêng áp dụng cho shop thuộc quản lý của mình.

1.2 Những điều cần lưu ý:

  • Cập nhật thường xuyên bảng giá để có sự điều chỉnh chính sách giá/Phụ phí phù hợp với các Shop nhằm đảm bảo tối đa lợi nhuận
  • Bảng giá vốn của NVC là tài liệu nội bộ, không được cung cấp cho nhà vận chuyển khác hoặc Shop/Khách hàng.
  • Mọi thông tin hiển thị cho Shop/Khách hàng chỉ là bảng giá bán (giá cước đối tác nhượng quyền của SuperShip áp dụng cho khách hàng)
  • Việc công khai giá vốn có thể dẫn đến rủi ro: Shop so sánh trực tiếp với NVC; Đối tác chuyển ngoài sẽ điều chỉnh lại mức giá ưu đãi; Mất tính cạnh tranh và ảnh hưởng đến lợi nhuận hệ thống.

2. Cước phí giao hàng:

2.1 Định nghĩa

  • Là Khoản chi phí cơ bản phải trả cho NVC để vận chuyển đơn hàng. Được xác định dựa trên:
    • Loại hình vận chuyển theo vùng
      • Nội thành: Khu vực trung tâm thành phố, thường là các quận nội thành lớn
      • Ngoại thành: Khu vực ngoài trung tâm thành phố, thường là huyện/thị xã ngoại thành
      • Nội tỉnh: Khu vực lấy và khu vực giao trong cùng một tỉnh/thành phố.
      • Liên tỉnh: Khu vực lấy và khu vực giao là hai tỉnh/thành phố khác nhau
      • Nội miền: Khu vực lấy và khu vực giao là hai tỉnh/thành phố khác nhau nhưng cùng 1 miền (Miền Nam - Miền Nam; Miền Băc - Miền Bắc ; Miền Trung - Miền Trung)
      • Liên miền: Khu vực lấy và khu vực giao là hai tỉnh/thành phố khác nhau và khác miền (Miền Nam - Miền Bắc; Miền Bắc - Miền Trung ; Miền Nam- Miền Trung)
    • Khối lượng/khối tích hàng hóa: Tính theo khối lượng thực tế hoặc quy đổi thể tích → trọng lượng quy đổi.
    • Loại hình dịch vụ: Dịch vụ đặc thù theo quy định của NVC.

2.2 Bảng giá dành cho Khối lượng ngưỡng 0.5 kg => 10kg

HA1

HA2

2.3 Bảng giá dành cho Khối lượng ngưỡng 10kg => 20kg

HA2

HA2

2.4 Lưu ý bảng giá vốn:

  1. Bảng giá GHN
  • Bảng giá áp dụng đối với đơn hàng được mang gửi trực tiếp tại bưu cục GHN.
  • Trường hợp nhân viên GHN đến lấy hàng tận nơi, cước phí sẽ cộng thêm 1.000đ/đơn.
  • Khi xử lý phân bổ lợi nhuận, hệ thống mặc định ghi nhận theo mức giá GHN lấy hàng tận nơi. Phần chênh lệch do đối tác tự mang hàng ra bưu cục sẽ được tổng hợp và xử lý vào cuối tháng.
  • Bảng giá GHN hiện được tối ưu bằng cách kết hợp nhiều ID khác nhau nhằm mang lại mức cước cạnh tranh nhất cho đối tác. Cần đặc biệt lưu ý tại các ngưỡng khối lượng như: 3kg, 5,5kg và 8kg. Đối với các shop thường xuyên phát sinh đơn hàng tại các mốc khối lượng trên, cần cân nhắc xây dựng bảng giá bán phù hợp hoặc có biên độ dự phòng để hạn chế rủi ro phát sinh chi phí do thay đổi KL làm ảnh hưởng đến ID giá
  1. Bảng giá J&T Express
  • Bảng giá được phân chia theo Khu vực lấy hàng. Địa chỉ lấy hàng thuộc khu vực nào sẽ áp dụng bảng giá của tài khoản (ID) tương ứng với khu vực đó.
    • JT 1 · Hà Nội Hà Nội, Vĩnh Phúc
    • JT 2 · Miền Bắc 1: Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái, Hòa Bình, Hà Giang
    • JT 3 · Miền Bắc 2 (Cần đăng ký xét duyệt cấu hình) : Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình
      • Đăng ký cụ thể danh sách Khách hàng Toàn quốc (KHTQ), Khách hàng SuperAI (KHSPA) hoặc Tên Bưu cục/ĐNH vận hành theo mô hình Khách hàng Địa phương (KHĐP).
      • Đăng ký tại biểu mẫu: https://forms.gle/RmBXuxgpNprxeAyp6
      • Mỗi KHTQ, KHSPA hoặc Bưu cục/ĐNH đăng ký phải cam kết sản lượng tối thiểu 10 đơn/ngày/điểm lấy hàng.
    • JT 4 · Miền Trung 1 : Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
    • JT 5 · Miền Trung 2 : Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Đắk Nông, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai
    • JT 6 · HCM: TP. Hồ Chí Minh
    • JT 7 · Miền Nam 1 : Đồng Nai, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu, Ninh Thuận, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh
    • JT 8 · Miền Nam 2 : An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh và Vĩnh Long
  • Lưu ý: Hiện hệ thống đã chặn lên đơn tại các khu vực: Phan Thiết (Bình Thuận), Yên Định (Thanh Hoá) và Yên Thành (Nghệ An) do các bưu cục lấy thuộc khu vực này không đảm bảo cam kết như chính sách giá đã ký kết
  1. Lưu ý chung áp dụng cho tất cả nhà vận chuyển
  • Chính sách giá được xác định dựa trên khối lượng khai báo tại thời điểm tạo đơn và đẩy đơn sang nhà vận chuyển. Để đảm bảo được áp dụng đúng chính sách giá, đối tác cần lưu ý:

    • Khai báo chính xác khối lượng hàng hóa trước khi tạo chuyển ngoài
    • Việc khai báo sai khối lượng có thể làm thay đổi ID áp dụng, dẫn đến phát sinh chênh lệch giá vốn
  • Khối lượng tính cước sẽ là giá trị lớn hơn giữa khối lượng khai báo ban đầu và khối lượng thực tế do nhà vận chuyển ghi nhận.

  • Trước khi đơn được đẩy chuyển ngoài, đối tác cần đối chiếu giữa khối lượng thực tế và khối lượng quy đổi theo kích thước.

  • Bảng giá công bố chỉ bao gồm cước vận chuyển giao hàng cơ bản, chưa bao gồm các phụ phí và dịch vụ gia tăng như

    • Phí Hoàn hàng
    • Giao một phần/ Đổi trả
    • Phí bảo hiểm
    • Phí thu hộ (COD)
    • Phí thay đổi thông tin
    • Phí xăng dầu
    • Các phụ phí khác theo quy định của từng nhà vận chuyển

Vui lòng tham khảo chi tiết các khoản phí dịch vụ gia tăng tại Mục 3 – Cước dịch vụ gia tăng của bảng giá

3. Định nghĩa cước dịch vụ gia tăng:

  • Là cước phí phát sinh khi sử dụng thêm dịch vụ ngoài cước phí cơ bản
    • Phí thu hộ COD
    • Phí bảo hiểm (khai giá)
    • Phí đổi địa chỉ, đổi thông tin đơn hàng
    • Phí lưu kho
    • Phụ phí khác
  • Mỗi nhà vận chuyển sẽ có các chính sách cước dịch vụ gia tăng (phụ phí) khác nhau.
  • Trước diễn biến của thị trường từ cuối năm 2025, phụ phí nhiên liệu có nhiều thay đổi cập nhật từ các đơn vị vận chuyển, đối tác theo dõi thông báo tại Tin tức & Thông báo để nắm được thông tin cấu hình đang thiết lập hiện tại trên hệ thống và có điều chỉnh phù hợp
  • Đối tác có thể chủ động cài đặt phụ phí theo nhu cầu dựa trên bảng cước dịch vụ gia tăng để cân đối lợi nhuận, Xem thêm tại đây

HA

HA

Chú thích:

  • SPX - Phân vùng theo địa chỉ mới, xem phân vùng tại: https://spx.vn/vi/shipping/chat-luong-dich-vu-buu-chinh.html. Hiện một số khu vực của SPX chưa hỗ trợ lấy/giao hàng hoặc đơn có COD. Khi tạo đơn tại các tuyến này, hệ thống sẽ báo lỗi. Quý Đối tác vui lòng tham khảo danh sách tuyến hỗ trợ Tại đây. Dữ liệu có thể thay đổi theo cập nhật của Nhà vận chuyển. Nếu cần hỗ trợ kiểm tra tuyến, vui lòng liên hệ Phòng Hỗ trợ Đối tác.
  • Tuyến huyện đảo (áp dụng phụ phí):